Chương trình đào tạo hạng A1 gồm 8 giờ Pháp luật về giao thông đường bộ và 2 giờ Kỹ thuật lái xe (hạng A: 16 giờ và 4 giờ) — Điều 5 và Phụ lục I Thông tư 14/2025/TT-BXD. Người học được tự học phần lý thuyết, chỉ phần thực hành phải học tập trung tại cơ sở đào tạo (Điều 4). Các bài dưới đây bám đúng khung đó và dẫn điều luật để bạn tra lại.
| Hạng | Loại xe được lái | Tuổi |
|---|---|---|
| A1 | Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW | Đủ 18 |
| A | Xe mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW và các xe của hạng A1 | Đủ 18 |
| B1 | Xe mô tô ba bánh và các xe của hạng A1 | Đủ 18 |
| Xe gắn máy | Động cơ đến 50 cm³ hoặc công suất điện đến 4 kW — không cần giấy phép lái xe | Đủ 16 |
Điều 57, Điều 59 Luật số 36/2024/QH15. Giấy phép hạng A1 cấp trước 01/01/2025 khi đổi sang mẫu mới được ghi hạng A với hạn chế chỉ lái xe đến dưới 175 cm³ hoặc dưới 14 kW (điểm g khoản 4 Điều 32 Thông tư 12/2025/TT-BCA).
Câu liên quan trong bộ 250: 119, 123, 124, 125, 126, 137, 138, 142.
Tất cả các hướng phải dừng lại; xe đã ở trong nơi giao nhau được đi tiếp.
Xe ở phía trước và phía sau CSGT phải dừng; xe ở bên phải và bên trái được đi.
Xe phía sau và bên phải phải dừng; xe phía trước được rẽ phải; xe bên trái được đi mọi hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng CSGT.
Câu liên quan: 1–13, 33, 36–40.
| Khu vực | Đường đôi; đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới | Đường hai chiều; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới |
|---|---|---|
| Trong khu đông dân cư | 60 km/h | 50 km/h |
| Ngoài khu đông dân cư | 70 km/h | 60 km/h |
| Xe gắn máy (mọi loại đường) | 40 km/h | |
Xe mô tô, xe gắn máy không được đi vào đường cao tốc (Điều 25). Khoảng cách an toàn với xe trước khi chạy 60 km/h là 35 m (Điều 11 Thông tư 38); dưới 60 km/h tự giữ khoảng cách phù hợp.
Có biển cảnh báo nguy hiểm hoặc chướng ngại vật; chuyển hướng; tầm nhìn hạn chế; qua nơi giao nhau, đường ngang; gặp người đi bộ, xe lăn qua đường; xe buýt đang đón trả khách; đường hẹp, vòng, đèo dốc; cầu cống hẹp, ngầm, hầm; trời mưa, sương, mặt đường trơn; có vật nuôi trên đường; gặp xe ưu tiên.
Giảm tốc độ, đi về bên phải. Nhường đường: xe gần chỗ tránh phải vào chỗ tránh; xe xuống dốc nhường xe lên dốc; xe có chướng ngại vật phía trước nhường xe không có.
Không dừng, đỗ: bên trái đường một chiều; đoạn cong, đầu dốc khuất tầm nhìn; trên cầu, gầm cầu vượt; song song với xe khác đang dừng đỗ; phần đường người đi bộ; nơi giao nhau và trong phạm vi 5 m từ mép đường giao nhau; điểm đón trả khách; trước cổng cơ quan và 5 m hai bên; nơi đường chỉ đủ một làn; phạm vi an toàn đường sắt; che khuất biển báo, đèn; miệng cống, miệng hầm điện, chỗ xe chữa cháy lấy nước; lòng đường, vỉa hè trái quy định. Trên đường phố chỉ được dừng, đỗ sát lề bên phải, bánh xe cách lề không quá 0,25 m.
Câu liên quan: 34, 35, 41–59, 77, 80, 81, 87–111, 145–167.
Chỉ chở một người. Được chở tối đa hai người khi: chở người bệnh đi cấp cứu; áp giải người vi phạm; trẻ em dưới 12 tuổi; người già yếu hoặc khuyết tật.
Cả người lái và người được chở phải đội mũ đúng quy chuẩn và cài quai đúng quy cách. Phạt cả hai người nếu người ngồi sau không đội (trừ người bệnh đi cấp cứu, trẻ dưới 6 tuổi, người bị áp giải).
Không vượt quá giá đèo hàng mỗi bên 0,3 m, phía sau 0,5 m; chiều cao tính từ mặt đường không quá 2 m.
Mang vác vật cồng kềnh; sử dụng ô (kể cả trời mưa); bám, kéo, đẩy phương tiện khác; đứng trên yên, giá đèo hàng, ngồi trên tay lái.
Khoản 2 Điều 9 nghiêm cấm điều khiển phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn — không có mức "nhẹ" nào được phép. Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia cấm người điều khiển cả xe đạp, xe gắn máy uống rượu bia trước khi lái.
Câu liên quan: 24, 26, 52, 63–76, 178, 254.
Mỗi đề thi có đúng một câu điểm liệt lấy từ 20 câu này. Chọn sai là không đạt cả bài dù các câu khác đúng hết (Phụ lục II Thông tư 12/2025/TT-BCA). Hai mươi câu mang số 19, 20, 21, 22, 24, 26, 27, 28, 30, 47, 48, 52, 53, 63, 64, 65, 68, 70, 71, 72 trong bộ 600.
Mẹo đúng luật: câu điểm liệt luôn hỏi về hành vi nguy hiểm; phương án "được phép khi đường vắng / khi có việc gấp / nếu mức nhẹ" luôn sai. Trong bộ 600 còn 23 câu điểm liệt khác cũng nằm trong 250 câu (ví dụ 32, 34, 35, 66, 67, 73, 74, 87–93, 97, 98, 102, 163, 167, 206, 215, 254, 255, 260) — với hạng A1, A chúng được dùng như câu thường, nhưng nội dung vẫn là kiến thức an toàn cốt lõi.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2024/BGTVT chia biển thành 5 nhóm. Nhận dạng theo hình và màu trước, rồi mới đọc ký hiệu bên trong.
| Nhóm | Hình dạng, màu sắc | Ý nghĩa | Ví dụ hay thi |
|---|---|---|---|
| Biển báo cấm (P) | Tròn, viền đỏ, nền trắng | Điều cấm; hiệu lực từ vị trí đặt biển | Cấm mô tô, cấm rẽ trái, cấm quay đầu, cấm còi, tốc độ tối đa, đường cấm, cấm đi ngược chiều |
| Biển hết cấm (DP) | Tròn, viền xanh hoặc trắng, gạch chéo | Hết lệnh cấm | Hết tốc độ tối đa, hết cấm vượt, hết mọi lệnh cấm |
| Biển nguy hiểm (W) | Tam giác, viền đỏ, nền vàng | Cảnh báo; phải giảm tốc, quan sát | Giao nhau với đường ưu tiên (tam giác ngược), đường sắt có/không rào chắn, trẻ em, dốc, đường hai chiều, đá lở |
| Biển hiệu lệnh (R) | Tròn, nền xanh | Lệnh phải thi hành | Hướng đi phải theo, vòng xuyến, tốc độ tối thiểu, đường dành cho xe thô sơ, người đi bộ, làn dành riêng |
| Biển chỉ dẫn (I) | Chữ nhật hoặc vuông, nền xanh | Chỉ dẫn, điều cần biết | Đường một chiều, chỗ quay xe, cầu vượt cho người đi bộ, hầm chui, bắt đầu/hết đường ưu tiên, trạm CSGT |
| Biển phụ (S) | Chữ nhật, nền trắng, viền đen | Thuyết minh cho biển chính | Phạm vi tác dụng (mũi tên + số mét), loại xe áp dụng, hướng tác dụng |
90 câu biển báo trong bộ 250 (số 303–478) — ôn theo chương "Báo hiệu đường bộ".
35 câu sa hình đều giải bằng một chuỗi ưu tiên cố định. Xét theo thứ tự, gặp điều kiện nào thì dừng ở đó:
Xe container rẽ phải có bán kính quét rộng và điểm mù lớn — xe máy phía sau phải giảm tốc chờ rẽ xong, không vượt bên nào (câu 600).
Văn hoá giao thông gồm hai mặt: hiểu và chấp hành pháp luật, có trách nhiệm với cộng đồng; và tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ, ứng xử có văn hoá với người cùng đi đường. Trong 10 câu của chương này, phương án đúng luôn là phương án tuân thủ luật và nhường nhịn; phương án "đi nhanh hơn, tiện hơn, uống ít vẫn lái" luôn sai.
Gây tai nạn rồi bỏ chạy bị phạt 8–10 triệu đồng, tước giấy phép 10–12 tháng (điểm c khoản 9 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Câu liên quan: 182–200.
Giảm hết ga, dùng đồng thời cả phanh trước và phanh sau. Chỉ dùng phanh trước là thói quen gây ngã phổ biến nhất trên xe tay ga. Trên đường xấu hạn chế phanh trước để không khoá bánh dẫn hướng.
Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh khi cần hãm. Xuống dốc dài bằng xe tay ga: giữ ga ở mức phù hợp và phanh cả hai bánh; không tắt máy.
Quan sát, báo hiệu, giảm tốc trước khi vào cua, về số thấp, ôm cua với tốc độ phù hợp bán kính. Không tăng tốc giữa cua.
Bật tín hiệu, giảm tốc, chỉ quay ở nơi được phép, quan sát và nhường xe từ phía trước, bên phải.
Mưa, sương mù: giảm tốc, giữ khoảng cách xa hơn, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần. Bị chói đèn: giảm tốc, giữ chắc lái, nhìn chếch về lề phải.
Có chuông, chắn hạ: dừng đúng khoảng cách. Không có: quan sát, về số thấp, đi qua đều ga, không đổi số giữa ray.
Câu liên quan: 206–261 (15 câu).
| Hành vi | Phạt tiền | Trừ điểm / hình phạt bổ sung |
|---|---|---|
| Không bật đèn 18 giờ – 06 giờ; dùng còi 22 giờ – 05 giờ trong khu đông dân cư; không xi nhan khi vượt | 200.000 – 400.000 | — |
| Không đội mũ bảo hiểm hoặc không cài quai; chở người không đội mũ; chở 2 người (không thuộc diện được phép); quá tốc độ 5 – dưới 10 km/h; dừng đỗ nơi giao nhau, phần đường người đi bộ | 400.000 – 600.000 | — |
| Chuyển hướng không xi nhan; rẽ nơi có biển cấm rẽ; chở từ 3 người; đi sai phần đường, làn đường; kéo xe khác; bám, kéo, đẩy xe khác; dàn hàng ngang từ 3 xe | 600.000 – 800.000 | Chở từ 3 người: trừ 2 điểm |
| Quá tốc độ 10 – 20 km/h; vượt nơi cấm vượt; dùng ô, thiết bị âm thanh, cầm điện thoại khi lái | 800.000 – 1.000.000 | Điện thoại, ô: trừ 4 điểm |
| Không nhường người đi bộ, xe ngược chiều khi chuyển hướng; gây tai nạn không dừng lại, không giữ hiện trường | 1.000.000 – 2.000.000 | Trừ 2 điểm |
| Nồng độ cồn đến 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/l khí thở; đi vào đường cấm; không nhường đường tại nơi giao nhau | 2.000.000 – 3.000.000 | Cồn: trừ 4 điểm; các lỗi còn lại trừ 2 điểm |
| Vượt đèn đỏ; không chấp hành hiệu lệnh CSGT; đi ngược chiều, đi trên vỉa hè; không nhường xe ưu tiên | 4.000.000 – 6.000.000 | Trừ 4 điểm (đi ngược chiều, vỉa hè: 2 điểm) |
| Đi vào đường cao tốc | 4.000.000 – 6.000.000 | Trừ 6 điểm |
| Quá tốc độ trên 20 km/h; nồng độ cồn 50 – 80 mg/100 ml máu hoặc 0,25 – 0,4 mg/l khí thở | 6.000.000 – 8.000.000 | Quá tốc độ: trừ 4 điểm; cồn: trừ 10 điểm |
| Nồng độ cồn trên 80 mg/100 ml máu hoặc trên 0,4 mg/l khí thở; không chấp hành kiểm tra cồn, ma tuý; có ma tuý; lạng lách, đánh võng; gây tai nạn bỏ chạy; rú ga, còi liên tục trong khu đông dân cư | 8.000.000 – 10.000.000 | Tước giấy phép 10 – 24 tháng; lạng lách tái phạm: tịch thu xe |
| Buông cả hai tay, dùng chân lái, nằm trên yên, bịt mắt lái xe; chạy bằng một bánh | Tịch thu phương tiện | Tước giấy phép 22 – 24 tháng |
Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2025), sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026 — không đổi các mức phạt nêu trên). Mức phạt tiền trong bảng là mức đối với cá nhân.